HIỆP HỘI

DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ LOGISTICS VIỆT NAM
    
   TRANG CHỦ HỘI VIÊN TƯ VẤN(FAQS) VB PHÁP LUẬT ĐIỀU KIỆN KINH DOANH CHUẨN TIN TỨC LIÊN HỆ TẠP CHÍ HỘI     
BẢN TIN LOGISTICS VLA ( Số 21-2015)

BẢN TIN LOGISTICS VLA

Ra 2 tuần/ lần     

SỐ 21 – 2015

GIỚI THIỆU TPP

Sau 5 năm đàm phán (trong đó Việt Nam chính thức tham gia từ tháng 11/2010),  trải qua hơn 30 phiên làm việc ở cấp kỹ thuật và hơn 10 cuộc đàm phán ở cấp Bộ trưởng, đến ngày 5/10/2015, Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP) đã hoàn tất quá trình đàm phán. Tham gia Hiệp định có 12 thành viên, gồm Mỹ, Nhật Bản, Canada, Australia, New Zealand, Chile, Peru, Mexico, Malaysia, Singapore, Brunei và Việt Nam. TPP. Dự kiến, thời gian mất từ 18 tháng tới 2 năm để TPP đi vào hoạt động.

Khu vực TTP chiếm gần 40% GDP toàn cầu và 25% thương mại thế giới.Với tác động của TPP vừa ký kết, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam sẽ tăng 11%, tương ứng 36 tỷ USD, nhờ Hiệp định có quy mô lớn nhất toàn cầu này. Xuất khẩu có thể mở rộng 28% bởi các doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài (FDI) sẽ dịch chuyển nhà máy tới.

 

            Ngành dễ bị tổn thương là nông nghiệp của Việt Nam, đặc biệt là chăn nuôi, dự kiến ​​sẽ phải đấu tranh trước các công ty toàn cầu có quy mô lớn và hoạt động hiệu quả hơn. Ngành được hưởng lợi nhất là Dệt may, dầy da..Thuế nhập khẩu dược phẩm giảm về 0% từ mức trung bình 2,5% hiện nay dẫn đến cuộc cạnh tranh gay gắt hơn giữa các công ty nội địa với nước ngoài.

Đối với xuất khẩu, việc các nước, trong đó có Mỹ, Nhật Bản, Canada giảm thuế nhập khẩu về 0% cho hàng hóa Việt Nam sẽ tạo cú hích lớn. Riêng dệt may, kim ngạch có thể tăng đáng kể. Theo tính toán, cứ một tỷ USD kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sẽ tạo ra khoảng  250.000 việc làm các loại. Tính tổng chung, xuất khẩu sẽ tăng thêm được 68 tỷ USD vào năm 2025.

Thương mại hang hóa tăng cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ngành dịch vụ logistics của Việt Nam phát triển, nhất là với các thị trường lớn tham gia TPP.

I. Phạm vi: TPP bao gồm 30 Chương, đề cập đến thương mại và các vấn đề liên quan: Từ thương mại hàng hoá, hải quan, thuận lợi thương mại, các biện pháp vệ sinh dịch tễ, hàng rào kỹ thuật, đầu tư, dịch vụ, thương mại điện tử, mua sắm Chính phủ, sở hữu trí tuệ, lao động, môi trường… Những vấn đề này giúp TPP đáp ứng yêu cầu phát triển, khả năng cạnh tranh, giải quyết tranh chấp và các quy định về thể chế.

 

Cùng với việc cập nhật những tiến bộ của các FTA thế hệ trước là các phương pháp truyền thống Trong bổ sung cập nhật các phương pháp truyền thống đến các vấn đề được bao phủ bởi trước đó Hiệp định Thương mại Tự do (FTA), TPP kết hợp các vấn đề thương mại mới và đang nổi lên và các vấn đề xuyên suốt. Chúng bao gồm các vấn đề liên quan đến Internet và các nền kinh tế kỹ thuật số, sự tham gia của các doanh nghiệp nhà nước trong thương mại quốc tế và đầu tư, khả năng của các doanh nghiệp nhỏ tận dụng lợi thế của Hiệp định thương mại, và các chủ đề khác.

            II. TPP tạo ra các quy tắc thương mại khu vực: Dưới đây là bản tóm tắt 30 chương của Hiệp định TPP. Các lộ trình cam kết và phụ lục được quy định kèm theo các chương này liên quan tới thương mại hàng hóa và dịch vụ, đầu tư, mua sắm chính phủ và nhập cảnh tạm thời của khách kinh doanh. Ngoài ra, chương về Doanh nghiệp Nhà nước bao gồm các ngoại trừ của từng nước được quy định trong phụ lục kèm theo.

 

 

 

Chương 1

Các điều khoản ban đầu và định nghĩa chung

Chương 2

Thương mại hàng hóa

Chương 3

Dệt may

Chương 4

Quy tắc xuất xứ

Chương 5

Hải quan và thuận lợi hóa thương mại

Chương 6

Vệ sinh và kiểm dịch động thực vật

Chương 7

Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (TBT)

Chương 8

Phòng vệ thương mại

Chương 9

Đầu tư

Chương 10

Thương mại dịch vụ qua biên giới

Chương 11

Dịch vụ tài chính

Chương 12

Nhập cảnh tạm thời của khách kinh doanh

Chương 13

Viễn thông

Chương 14

Thương mại điện tử

Chương 15

Mua sắm chính phủ

Chương 16

Chính sách cạnh tranh

Chương 17

Doanh nghiệp nhà nước và hoạt đông độc quyền

Chương 18

Quyền sở hữu trí tuệ

Chương 19

Lao động

Chương 20

Môi trường

Chương 21

Hợp tác và Nâng cao năng lực

Chương 22

Cạnh tranh và Tạo thuận lợi kinh doanh

Chương 23

Phát triển

Chương 24

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 25

Gắn kết môi trường chính sách

Chương 26

Minh bạch hóa và Chống tham nhũng

Chương 27

Các điều khoản về hành chính và thể chế

Chương 28

Giải quyết tranh chấp

Chương 29

Ngoại lệ

Chương 30

Các điều khoản cuối cùng

 

Riêng về mở cửa thị trường, các nước tham gia Hiệp định đồng ý xóa bỏ cho nhau gần như toàn bộ thuế nhập khẩu theo lộ trình; xóa bỏ thuế xuất khẩu hoặc chỉ duy trì ở mức hạn chế, không mở rộng thêm thuế xuất khẩu trong tương lai; tự do hóa dịch vụ và đầu tư trên cơ sở tuân thủ pháp luật của nước sở tại, bảo đảm sự quản lý của Nhà nước; mở cửa đấu thầu mua sắm của các cơ quan trực thuộc Chính phủ; từ đó tạo ra cơ hội kinh doanh mới cho doanh nghiệp và lợi ích mới cho người tiêu dùng của các nước thành viên. 

 

Thương mại dịch vụ qua biên giới      (Bao gồm cả dịch vụ logistics)

       Trên cơ sở tầm quan trọng ngày càng tăng của thương mại dịch vụ đối với các Thành viên TPP, 12 quốc gia chia sẻ sự quan tâm về tự do hóa thương mại trong lĩnh vực này. TPP bao gồm các nghĩa vụ cốt lõi trong WTO và các hiệp định thương mại khác: đối xử quốc gia; đối xử tối huệ quốc; mở cửa thị trường yêu cầu không Thành viên TPP nào có thể áp dụng các hạn chế định lượng đối với việc cung cấp dịch vụ (chẳng hạn như một hạn chế về số lượng các nhà cung cấp hoặc số lượng các dịch vụ) hoặc yêu cầu thành lập một loại thực thể pháp lý hoặc liên doanh cụ thể; và hiện diện địa phương, nghĩa là không một nước nào có thể yêu cầu một nhà cung cấp dịch vụ từ một quốc gia khác thiết lập một văn phòng hoặc liên kết hoặc cư trú trong lãnh thổ của mình để được cung cấp dịch vụ. Các Thành viên TPP chấp nhận các nghĩa vụ dựa trên cơ sở “một danh mục chọn bỏ”, nghĩa là thị trường các nước là mở hoàn tòan đối với các nhà đầu tư nước ngoài, trừ khi các Thành viên đưa ra một ngoại lệ (biện pháp bảo lưu không tương thích) trong một trong hai Phụ lục cụ thể của quốc gia đó đính kèm Hiệp định TPP: (1) các biện pháp hiện hành trong đó một quốc gia chấp nhận nghĩa vụ không đưa ra các biện pháp hạn chế hơn trong tương lai và ràng buộc bất kỳ sự tự do hóa nào trong tương lai, và (2) các biện pháp và chính sách mà theo đó một quốc gia duy trì quyền tự do làm theo ý mình một cách đầy đủ trong tương lai.

Các Thành viên TPP cũng đồng ý quản lý các biện pháp áp dụng chung theo cơ chế hợp lý, khách quan và công bằng; và chấp nhận các yêu cầu về minh bạch hóa trong xây dựng các quy định mới về dịch vụ. Các lợi ích của chương này có thể bị từ chối đối với “các doanh nghiệp bên ngoài TPP” và một nhà cung cấp dịch vụ được sở hữu bởi các bên không phải là Thành viên TPP và một Thành viên TPP nghiêm cấm các giao dịch cụ thể với bên đó. Các Thành viên TPP đồng ý cho phép tự do chuyển tiền liên quan tới cung cấp dịch vụ qua biên giới với các ngoại lệ của Hiệp định TPP nhằm đảm bảo cho các Chính phủ giữ quyền linh hoạt quản lý các dòng vốn không ổn định, bao gồm thông qua biện pháp tự vệ tạm thời không phân biệt đối xử (chẳng hạn như kiểm soát vốn) nhằm hạn chế việc chuyển tiền cung cấp dịch vụ qua biên giới trong hoàn cảnh khủng hoảng hoặc có nguy cơ khủng hoảng cán cân thanh toán, và các cuộc khủng hoảng kinh tế khác hoặc để đảm bảo sự toàn vẹn và ổn định của hệ thống tài chính. Thêm vào đó, Chương này bao gồm phụ lục dịch vụ chuyên môn nhằm khuyến khích hoạt động hợp tác về công nhận việc cấp giấy phép hoặc các vấn đề chính sách khác và phụ lục về dịch vụ chuyển phát nhanh.

Nguồn: Trang thông tin điện tử Bộ Công thương 5/10/2015 và VN Express online 9 &13/10/2015

[Trở về]
  

NHỮNG TIN KHÁC

:-:Copyright @ 2013 By Vietnam Logistics Business Association  - Design by Phatlocthinh.,LTD :-: